Quẻ Bát Thuần Kiền Trong Kinh Dịch

8:30, 24/06/2019

Quẻ Bát Thuần Kiền Trong Kinh Dịch

Quẻ Bát Thuần Kiền hay còn gọi là quẻ Kiền Vi Thiên gồm 2 quẻ Kiền chồng lên nhau, thuần dương. Sau đây là lời giải nghĩa quẻ Bát Thuần Kiền trong Dịch.

1.Thoán Từ Quẻ Bát Thuần Kiền: Kiền – Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh

Dịch:

Kiền là cội gốc muôn loài.

Làm cho vạn vật tốt tươi mọi đường.

Làm cho lợi ích hanh xương.

Lại cho thành tựu vô cương mới là.

Thoán Viết:

Lớn thay là cái gốc trời!

Làm cho vạn vật, vạn loài sinh sôi

Kiền nguyên tóm hết Đạo Trời.

Tóm thâu Thiên Đạo, khúc nhôi sinh thành.

Rồi ra vũ thí, vân hành,

Làm cho vạn vật  hình thành đòi nơi.

Thánh Nhân thấu suốt đầu đuôi.

Biết sáu giai đoạn cơ trời biến thiên.

Thế là cưỡi sáu rồng thiêng,

Vượt muôn biến hóa, băng miền trời mây.

Cơ Trời biến hóa vần xoay, 

Làm cho vạn vật thêm hay, thêm tình.

Kiện toàn tính mệnh của mình,

Giữ gìn toàn vẹn tính lành Trời cho.

Thế là lợi ích không bờ.

Thế là vĩnh cửu, thế là lợi trinh.

Thánh nhân vượt trổi chúng sinh.

Làm cho muôn nước an bình khắp nơi.

2.Đại Tượng Truyện Về Quẻ Thuần Kiền

Tượng viết: Thiên hành kiện. Quân tử dĩ tự cường bất tức.

Tượng rằng:

Trời cao mạnh mẽ xoay vần.

Nên người quân tử quyết tâm tự cường.

Không hề ngưng nghỉ triển dương . . .

III. Hào  Từ & Tiểu Tượng Truyện Bát Thuần Kiền

  1. Hào  Sơ Cửu. 

Sơ Cửu. Tiềm long vật dụng.

Tượng viết.

Tiềm long vật dụng. Dương tại hạ dã.

Dịch: Rồng còn tiềm ẩn chớ dùng.

Tượng rằng: Rồng ẩn chớ dùng.

Là vì Dương hãy còn nằm dưới Sơ.

  1. Hào  Cửu nhị.     

Cửu nhị. Hiện long tại điền. Lợi kiến đại nhân.

Tượng viết: Hiện long tại điền. Đức thi phổ dã.

Dịch:

Rồng hiện trong đồng.

Nếu mà gặp đấng Cửu trùng thời hay

Tượng rằng: Rồng hiện trong đồng

Thi ân, bá đức, xa gần đã hay.

  1. Hào  Cửu tam.

Cửu tam. Quân tử chung nhật kiền kiền. Tịch dịch nhược. Lệ. Vô cữu.

Tượng viết.

Chung nhật kiền kiền. Phản phục Đạo dã.

Dịch:

Suốt ngày quân tử lo toan,

Chiều buông, dạ vẫn bàng hoàng chửa yên.

Sự đời nguy hiểm tần phiền.

Nhưng ta trọn Đạo một niềm lỗi chi?

Tượng rằng:  Suốt buổi lo toan,

Ấy là đắp đổi sớm hôm Đạo trời.

  1. Hào  Cửu tứ.

Cửu tứ. Hoặc dược tại uyên. Vô cữu.

Tượng viết.

Hoặc dược tại uyên. Tiến vô cữu dã.

Dịch:

Vẫy vùng trong chốn vực sâu.

Vực sâu vùng vẫy, có đâu lỗi lầm.

Tượng rằng:  Vùng vẫy vực sâu.

Tiến lên nào có lỗi đâu cho mình.

  1. Hào  Cửu ngũ.

Cửu ngũ. Phi long tại thiên. Lợi kiến đại nhân.

Tượng viết.

Phi long tại thiên. Đại nhân tạo dã.

Dịch:

Rồng bay, bay bổng trên trời,

Đại nhân gặp được nữa thời càng hay.

Tượng rằng:

Rồng bay, bay bổng khung trời,

Đại nhân đang độ trổ tài kinh luân.

  1. Hào  Thượng Cửu.

Thượng Cửu. Kháng long hữu hối.

Tượng viết.

Kháng long hữu hối. Doanh bất khả cửu dã.

Dịch:

Rồng bay quá trớn chẳng hay.

Rồng bay quá trớn, có ngày ăn năn.

Tượng rằng:  Rồng bay quá trớn ăn năn,

Đầy rồi, sao có khả năng cửu trường?

  1. Hào  Dụng Cửu.

Dụng Cửu. Kiến quần long vô thủ. Cát.

Tượng viết.

Dụng Cửu. Thiên đức bất khả vi thủ dã.

Dịch:

Đàn rồng chẳng có con đầu,

Sự tình đến thế, thời âu tốt lành.

Tượng rằng: 

Rồng bay chẳng có con đầu,

Thế là thiên đức bằng nhau còn gì!

3.VĂN NGÔN bình giải Thoán Từ, Thoán Truyện

  1. Thoán Từ

 .   .   .   .   .   .     .   .        .    .   .     .     .   .  以榦   .          :    .

 Văn Ngôn viết. Nguyên giả. Thiện chi trưởng dã. Hanh giả. Gia chi mỹ dã. Lợi giả. Nghĩa chi hòa dã. Trinh giả. Sự chi cán dã.  Quân tử thể nhân túc dĩ trưởng nhân. Gia hội túc dĩ hợp lễ. Lợi vật túc dĩ hòa nghĩa. Trinh cố túc dĩ cán sự.  Quân tử hành thử tứ đức giả. Cố viết. Kiền. Nguyên. Hanh. Lợi. Trinh.

Dịch:

  1. Nguyên là tốt nhất trần ai.

Hanh là muôn vẻ đẹp tươi hội về

Lợi là nghĩa lý đề huề

Trinh là gốc gác mọi bề ở ăn. 

  1. Mới hay quân tử thể nhân,

Tinh tuyền đức hạnh, xa gần phục theo.

Hành vi đẹp đẽ mọi chiều,

Hợp theo nghi lễ, chẳng điều sai ngoa,

Làm cho lợi ích gần xa,

Theo đường nghĩa lý, hợp hòa dưới trên.

Một lòng cương quyết vững bền.

Việc gì cũng sẽ chu tuyền công lao.

  1. Giữ tròn tứ đứctrước sau,

Đã là quân tử gót đầu chẳng quên.

Thế là đức hạnh tinh tuyền.

Càn, Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh đem thực hành.

  1. Thoán Truyện quẻ Thuần Bát Kiền

乾 始 能 以 美 利 利 天 下,不 言 所 利。大 矣 哉!大 哉 乾 乎?剛 健 中 正,純 粹 精 也。六 爻 發 揮,旁 通 情 也。時 乘 六 龍 以 御 天 也。雲 行 雨 施,天 下 平 也。

Kiền nguyên giả. Thủy nhi hanh giả dã. Lợi trinh giả. Tính tình dã. Kiền thủy năng dĩ mỹ lợi thiên hạ. Bất ngôn sở lợi. Đại hỹ tai. Đại tai kiền hồ. Cương kiện trung chính. Thuần túy tinh dã. Lục Hào  phát huy. Bàng thông tình dã. Thời thừa Lục long dĩ ngự thiên dã. Vân hành vũ thí. Thiên hạ bình dã.

Dịch:

  1. Càn là cội rễ mối manh,

Đã sinh rồi lại tác thành quần sinh.

Làm cho vạn vật xương vinh,

Làm cho vạn vật tính tình thoả thuê.

Được hay, được lợi mọi bề,

Lại cho Trường Cửu, chẳng hề đơn sai.

Sinh rồi cho đẹp, cho lời.

Làm lời thiên hạ, không nhời khoe khoang.

Thật là cao đại muôn vàn.

  1. Đạo trời trọng đại xiết bao!

Cương cường, trung chính, bề nào cũng hay

Tinh toàn, hoàn thiện xưa nay,

Tinh hoa thuần túy, ai tầy ai đương.

  1. Sáu Hào  lần lượt hiển dương.

Nào tình, nào ý, tận tường vân vi.

  1. Tùy thời biến ảo, suy di.

Sáu rồng lần cưỡi đi về trời mây.

Mưa rơi, thôi lại mây bay,

Làm cho vạn vật, đó đây thái bình.

  1. Văn Ngôn bình giải các Hào trong quẻ Thuần Bát Kiền
  2. Hào  Sơ Cửu.                                                                                                                                                    a) 初 九 曰: 「潛龍 勿 用。」何 謂 也?

          子 曰: 「龍 德 而 隱 者 也。不 易 乎 世,不 成 乎 名 。

                        遯  世 無 悶, 不 見 是 而 無 悶。 樂 則 行 之,

                        憂 則 違 之。確 乎 其 不 可 拔,乾 龍 也。」

Sơ Cửu viết. Tiềm long vật dụng hà vị dã?

Tử viết. Long đức nhi ẩn giả dã. Bất dịch hồ thế. Bất thành hồ danh. Độn thế vô muộn. Bất kiến thị nhi vô muộn. Lạc tắc hành chi. Ưu tắc vi chi. Xác hồ kỳ bất khả bạt. Tiềm long dã.

Dịch:

a)-  Sơ rằng: Rồng ẩn chớ dùng,

Tại sao rồng ẩn, chẳng ưng thi tài?

Đức Khổng đáp:

Đức cao mà lại ẩn mình,

Đời thay, mình vẫn là mình chẳng thay.

Tiếng tăm chẳng bợn mảy may.

Đời không biết tiếng, mà nay chẳng buồn,

Chẳng cầu danh vọng trần hoàn,

Gặp thời, Đạo lý âu mang thi hành,

Thời cơ chẳng thuận cho mình,

Âu cùng Đạo lý mai danh ẩn tàng.

Luôn luôn khí phách đường hoàng;

Chẳng gì khuynh đảo tâm xoang của người.

Ấy là rồng ẩn trong đời. 

  1. b)  乾 龍 勿 用,下 也。

Tiềm long vật dụng hạ dã.

Dịch:

Rồng còn tiềm ẩn chớ dùng,

Rồng còn ở dưới, vẫy vùng chửa nên.

  1. c) 乾 龍 勿 用,陽 氣 潛 藏。

Tiềm long vật dụng. Dương khí tiềm tàng.

Dịch:

 Rồng còn tiềm ẩn chớ dùng,

Là vì Dương khí còn trong tiềm tàng. 

  1. d) 君 子 以 成 德 為 行,日 可 見 之 行 也。潛 之 為 言 也,隱 而 未 見,行 未 成,是 以 君 子 弗 用 也。

Quân tử dĩ thành đức vi hành. Nhật khả kiến chi hành dã. Tiềm chi vi ngôn dã. Ẩn nhi vị hiện. Hành nhi vị thành. Thị dĩ quân tử phất dụng dã.

Dịch:

Thuận theo Thiên đức thi hành.

Hàng ngày quân tử đinh ninh chẳng rời.

Tiềm tàng là lánh truyện đời;

Khi mà công việc đang thời dở dang.

Vậy nên quân tử chưa làm.

Khi chưa gặp vận, tiềm tàng là hay. 

  1. Hào  Cửu nhị:                                                                                                                                                a)  九 二 曰: 「見 龍 在 田,利 見 大 人。」何 謂 也?

         子 曰: 「龍 德 而 正 中 者 也。庸 言 之 信,庸 行 之 謹,

                       閑 邪 存 其 誠,善 世 而 不 伐,德 博 而 化。

                       易 曰:「見 龍 在 田,利 見 大 人。」君 德 也。」

Cửu nhị viết. Hiện long tại điền. Lợi kiến đại nhân hà vị dã. Tử viết. Long đức nhi chính trung giả dã.  Dung ngôn chi tín. Dung hạnh chi cẩn. Nhàn tà tồn kỳ thành. Thiện thế nhi bất phạt. Đức bác nhi hóa.

Dịch viết. Hiện long tại điền. Lợi kiến đại nhân. Quân đức dã.

Dịch:

Hào  hai rồng hiện trong đồng,

Nếu mà gặp đấng Cửu trùng thời hay.

Nghĩa là làm sao?

Đức Khổng đáp:

Thế là đức hạnh cao dầy

Lại thêm trung chính, thẳng ngay, hoàn toàn.

Nói ra lời đã đủ tin.

Việc làm thường nhật trang nghiêm, hẳn hòi.

Thấy điều tà khuất xa rời,

Cố công giữ vẹn tính Trời mới nghe.

Chỉnh trang thời thế, chẳng khoe,

Đức nhân cảm hóa mọi bề gần xa.

Dịch rằng: đồng ruộng rồng ra,

Đại nhân nếu gặp thật là mắn may.

Đại nhân nói tới nơi đây,

Chính là Thiên tử, đấng thay quyền trời.

  1. b)  見 龍 在 田,時 舍 也。

Hiện long tại điền. Thời xả dã.

Dịch:

Hào  hai rồng hiện trong đồng,

Ấy là thời thế chưa dùng người nhân.

  1. c)  見 龍 在 田,天 下 文 明。

Hiện long tại điền. Thiên hạ văn minh.

Dịch:

Hào  hai rồng hiện trong đồng,

Thế gian nhờ đó tưng bừng văn minh.

  1. d)  君 子 學 以 聚 之,問 以 辯 之,寬 以 居 之,仁 以 行 之。

     易 曰: 「見 龍 在 田,利 見 大 人。」君 德 也。

Quân tử học dĩ tụ chi. Vấn dĩ biện chi. Khoan dĩ cư chi. Nhân dĩ hành chi.

Dịch viết. Hiện long tại điền. Lợi kiến đại nhân. Quân đức dã. 

Dịch:

Học hành quân tử lo toan,

Học hành cốt để vẹn toàn kiến văn.

Hỏi han rành rẽ, biện phân.

Bao dung, khoáng đạt, đức nhân huy hoàng.

Dịch rằng: rồng hiện trong đồng,

Nếu mà gặp được Cửu trùng thời hay,

Đại nhân nói tới nơi đây,

Ấy là Thiên tử, đấng thay quyền Trời. 

  1. Hào  Cửu tam:                                                                                                                                                     a) 九 三 曰: 「君 子 終 日 乾 乾,夕 惕,若 厲,無 咎。」何 謂 也?

        子 曰: 「君 子 進 德 修 業,忠 信,所 以 進 德 也。修 辭 立 其 誠,

                      所 以 居 業 也。知 至 至 之,可 與 幾 也。知 終 終 之,

                      可 與 存 義 也。是 故,居 上 位 而 不 驕,

                      在 下 位 而 不 憂。故 乾 乾 因 其 時 而 惕,

                      雖 危 而 無 咎 矣。」

Cửu tam viết. Quân tử chung nhật kiền kiền. Tịch dịch nhược. Lệ vô cữu. Hà vị dã?

Tử viết. Quân tử tiến đức tu nghiệp. Trung tín. Sở dĩ tiến đức dã. Tu từ lập kỳ thành. Sở dĩ cư nghiệp dã. Tri chí chí chi. Khả dữ cơ dã. Tri chung chung chi. Khả dữ tồn nghĩa dã. Thị cố cư thượng vị nhi bất kiêu. Tại hạ vị nhi bất ưu. Cố  kiền kiền  nhân kỳ thời nhi dịch. Tuy nguy vô cữu hĩ.

Dịch:

Suốt ngày quân tử lo toan,

Chiều buông, dạ vẫn bàng hoàng chửa yên.

Sự đời nguy hiểm, tần phiền,

Nhưng ta trọn Đạo một niềm, lỗi chi? 

Thế nghĩa là làm sao?

Đức Khổng đáp:

Đức mình, quân tử trau dồi,

Đồng thời sự nghiệp, chẳng ngơi kiện toàn,

Muốn cho đức cả huy hoàng,

Một niềm trung tín, sắt son ai tầy,

Sửa sang lời nói cho ngay,

Nói lời thành tín, nghiệp xây vững bền.

Biết nơi phải đến, đến liền,

Thế là biết được cơ duyên ở đời.

Biết tìm chung cuộc hẳn hoi,

Thấy rồi thực hiện, lẽ Trời đành hay.

Cho nên quân tử xưa rầy,

Cao không ngạo nghễ, thấp nay chẳng buồn.

Những là hoạt động, lo toan,

Tùy thời, xử thế, khôn ngoan đề phòng.

Lâm nguy, vẫn vẹn tác phong,

Không hề lầm lỗi, ai hòng cười chê. 

  1. b)  終 日 乾 乾,行 事 也

Chung nhật kiền kiền. Hành sự dã.

Dịch:

Suốt ngày lo lắng, tính toan,

Ấy là sốc vác, lam làm liên canh.

  1. c) 終 日 乾 乾,與 時 偕 行。

Chung nhật kiền kiền. Dữ thời giai hành.

Dịch:

Suốt ngày lo lắng, tính toan,

Thế là theo nhịp thời gian tiến dần.

  1. d)  九 三:   重 剛 而 不 中,上 不 在 天,下 不 在 田。 

                 故 乾 乾 因 其 時 而 惕,雖 危 無 咎 矣。

Cửu tam. Trùng cương nhi bất trung. Thượng bất tại thiên. Hạ bất tại điền. Cố kiền kiền nhân kỳ thời nhi dịch. Tuy nguy vô cữu hĩ.

Dịch:

Cửu tam: Cương cường, nhưng lại bất trung,

Cao không tới, thấp không thông, mới rầy.

Biết lo, biết lắng, mới hay,

Lo làm công chuyện, suốt ngày quản bao.

Dẫu nguy, nào lỗi chi nào,

Tuy rằng nguy hiểm, ai nào trách ta. 

  1. Hào  Cửu tứ:                                                                                                                                                    a) 九 四: 「或 躍 在 淵, 無 咎。」何 謂 也?

    子 曰: 「上 下 無 常,非 為 邪 也。進 退 無 恆,非 離 群 也。

                  君 子 進 德 修 業,欲 及 時 也,故 無 咎。」

Cửu tứ. Hoặc dược tại uyên. Vô cữu. Hà vị dã.

Tử viết. Thượng hạ vô thường. Phi vi tà dã. Tiến thoái vô hằng. Phi ly quần dã. Quân tử tiến đức tu nghiệp. Dục cập thời dã. Cố vô cữu. 

Dịch:

Vẫy vùng trong chốn vực sâu,

Vực sâu vùng vẫy, có đâu lỗi lầm?

Thế nghĩa là làm sao?

Đức Khổng đáp:

Sự đời lên, xuống bất kỳ,

Miễn sao tránh khỏi tà phi, được rồi.

Cũng khi tiến thoái, tùy thời,

Luôn luôn giữ vẹn tính Trời, mới hay.

Con người quân tử xưa nay,

Nghiệp tu, đức tiến, kịp ngay với đời.

Đã theo kịp được thời Trời,

Làm sao có thể lầm sai được nào? 

  1. b)  或 躍 在 淵,自 試 也。

Hoặc dược tại uyên. Tự thí dã.

Dịch:

Vẫy vùng ở chốn vực sâu,

Tự mình thử thách xem bao đức tài?

  1. c)  或 躍 在 淵,乾 道 乃 革。

Hoặc dược tại uyên. Kiền Đạo nãi cách.

Dịch:

 Vẫy vùng ở chốn vực sâu,

 Ấy là Thiên Đạo có mầu đổi thay.

  1. d) 九 四:  重 剛 而 不 中, 上 不 在 天,下 不 在 田,中 不 在 人,

              故 或 之。或 之 者,疑 之 也,故 無 咎。

Cửu tứ. Trùng cương nhi bất trung. Thượng bắt tại thiên. Hạ bất tại điền. Trung bất tại nhân. Cố hoặc chi. Hoặc chi giả. Nghi chi dã. Cố vô cữu.

Dịch: Cửu tứ: 

Trùng Cương mà lại bất trung,

Trên không thông, dưới không thông, mới rầy

Xa Trời, xa đất, xa người,

Cho nên trong dạ có bài nghi nan.

Đã nghi, thời sẽ khôn ngoan,

Khôn ngoan, nên thoát đa đoan, lỗi lầm. 

  1. Hào  Cửu ngũ.                                                                                                                                                 a) 九 五 曰:「飛 龍 在 天,利 見 大 人。」何 謂 也?

        子 曰: 「同 聲 相 應,同 氣 相 求;水 流 濕,火 就 燥;雲 從 龍,

                     風 從 虎。聖 人 作,而 萬 物 睹,本 乎 天 者 親 上,

                    本 乎 地 者 親 下,則 各 從 其 類 也。

Cửu ngũ viết. Phi long tại thiên. Lợi kiến đại nhân. Hà vị dã.

Tử viết. Đồng thanh tương ứng. Đồng khí tương cầu. Thủy lưu thấp. Hỏa tựu táo. Vân tòng long. Phong tòng hổ. Thánh Nhân tác nhi vạn vật đổ. Bản hồ thiên giả thân thượng. Bản hồ địa giả thân hạ. Tắc các tòng kỳ loại dã. 

Dịch:

Rồng bay, bay bổng lưng trời,

Đại nhân gặp được, nữa thời càng hay.

Thế nghĩa là làm sao?

Đức Khổng đáp:

Dạy rằng đồng khí tương cầu,

Đồng thanh tương ứng, trước sau lẽ Trời.

Nước tìm chỗ ướt chẩy xuôi,

Lửa thời cao ráo, là nơi hướng về.

Mây theo rồng, mới thỏa thuê,

Gió theo được hổ, đề huề mới nên.

Thánh Nhân hoạt động chính chuyên,

Để cho vạn vật nhìn xem bấy chầy.

Gốc Trời hướng thượng xưa nay,

Gốc Đất hướng hạ, chẳng thay, chẳng rời.

Thế là loài lại theo loài,

Loài nào, loài ấy có sai bao giờ.  

  1. b)  飛 龍 在 天,上 治 也。

Phi long tại thiên. Thượng trị dã.  

Dịch:

Rồng bay, bay bổng khung trời,

Thế là chính cách trị đời cao siêu.

  1. c)  飛 龍 在 天,乃 位 乎 天 德

Phi long tại thiên. Nãi vị hồ thiên đức.

Dịch:

Rồng bay, bay bổng khung trời,

Thế là theo đúng đức trời ở ăn.

  1. d) 夫 大 人 者,與 天 地 合 其 德,與 日 月 合 其 明,與 四 時 合 其 序,與 鬼 神 合 其 吉 凶。先 天 而 天 弗 違,後 天 而 奉 天 時。天 且弗 違,而 況 於 人 乎? 況 於 鬼 神 乎?

Phù đại nhân giả. Dữ thiên địa hợp kỳ đức. Dữ nhật nguyệt hợp kỳ minh. Dữ tứ thời hợp kỳ tự. Dữ quỷ thần hợp kỳ cát hung. Tiên thiên nhi thiên phất vi. Hậu thiên nhi phụng thiên thời. Thiên thả phất vi. Nhi huống ư nhân hồ. Huống ư quỉ thần hồ?  

Dịch:

Đại nhân đức hạnh bao la,

Như Trời, như Đất cao xa muôn trùng.

Sáng như Nhật Nguyệt hai vừng,

Sống đời tiết tấu, hợp khung bốn mùa.

Những điều lành, dữ, ghét, ưa,

Quỷ thần đường lối đem so khác nào.

Trước Trời, Trời chẳng trách đâu,

Sau Trời, cho hợp cơ mầu thời gian.

Trời không trách cứ, phàn nàn,

Thời người còn dám than van, nỗi gì?

Trời, Người, chẳng trách, chẳng chê,

Quỷ thần âu cũng chẳng hề oán than.  

  1. Hào  Thượng Cửu.                                                                                                                                          a) 上 九 曰:「亢 龍 有 悔。」何 謂 也?

子 曰:「貴 而 無 位,高 而 無 民,賢 人 在 下 而 無 輔,是 以 動 而 有 悔 也。」

Thượng Cửu viết. Kháng long hữu hối. Hà vị dã? 

Tử viết. Quí nhi vô vị. Cao nhi vô dân. Hiền nhân tại hạ vị nhi vô phụ. Thị dĩ động nhi hữu hối dã.

Dịch:

Rồng bay quá trớn ăn năn,

Câu này phải hiểu nghĩa rằng thế nao?

Tử rằng: Quí lại không ngôi,

Tuy cao mà chẳng có người, có dân.

Thiếu người phù ủng, đỡ dần,

Hiền nhân ở dưới, chẳng nâng đỡ người

Người mà như vậy, thời thôi,

Làm chi âu cũng có hồi ăn năn.  

  1. b)  亢 龍 有 悔,窮 之 災 也。

Kháng long hữu hối. Cùng chi tai dã. 

Dịch:

Rồng bay quá trớn ăn năn,

Đến cùng, đến cực, đành rằng nguy tai.

  1. c)  亢 龍 有 悔,與 時 偕 極。

Kháng long hữu hối. Dữ thời giai cực.

Dịch:

Rồng bay quá trớn ăn năn,

Những là hao kiệt tâm thân theo thời.

  1. d) 亢 之 為 言 也,知 進 而 不 知 退 ,知 存 而 不 知 亡,知 得 而 不 知 喪。其 唯 聖 人 乎?知 進 退 存 亡,而 不 失 其 正 者,其 為 聖 人 乎?

Kháng chi vi ngôn dã. Tri tiến nhi bất tri thoái. Tri tồn nhi bất tri vong. Tri đắc nhi bất tri táng. Kỳ duy Thánh Nhân hồ!  Tri tiến thoái tồn vong nhi bất thất kỳ chính giả. Kỳ duy Thánh Nhân hồ! 

Dịch:

Rồng bay quá trớn hóa sui,

Ấy là biết tiến, mà lui chẳng tường

Chẳng hay sống, chết, đôi đường.

Sống thời biết sống, chết nhường chẳng hay.

Nguyên là muốn được mãi đây,

Chẳng bao giờ muốn có ngày mất đi.

Thánh Nhân riêng hiểu cơ vi,

Tồn vong, tiến thoái, minh tri cơ Trời.

Tiến lui, luôn hợp lẽ Trời,

Tới lui hợp lý, ai ngoài Thánh nhân?  

  1. Hào  Dụng Cửu                                                                                                                                                          a) 乾 元 用 九,天 下 治 也。

Kiền nguyên dụng Cửu. Thiên hạ trị dã.

Dịch:

Kiền nguyên biến hoá xong rồi,

Bấy giờ thiên hạ nơi nơi trị bình.

  1. b)  乾 元 用 九,乃 見 天 則。

Kiền nguyên dụng Cửu. Nãi kiến thiên tắc.

Dịch:

 Kiền nguyên biến hóa xong rồi,

Bấy giờ mới thấy Luật Trời hiện ra.


Click: Quẻ Bát Thuần Kiền bình giải.

Click: Quẻ Bát Thuần Kiền áp dụng vào cuộc sống.

 

Bình Luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *