Tượng Quẻ Kinh Dịch Là Gì

8:52, 05/06/2019

Tượng Quẻ Kinh Dịch

Người học về Huyền Học đều không thể không biết Bát Quái Kinh Dịch ! Trong tất cả các bộ môn Huyền Học của Á Đông đều đặt lý luận căn bản trên Triết Lý Kinh Dịch. Từ Bát Tự Hà Lạc, Tử Vi Đẩu Số, Tử Bình Tứ Trụ cho đến Phong Thủy (Bát Trạch, Tam Hợp và Huyền Không Phi Tinh ) đều lấy lý luận của Bát Quái Kinh Dịch làm suy đoán, vận dụng … Một bộ phận quan trọng nhất của Bát Quái Kinh dịch là Tượng Quẻ, tức mỗi Quẻ của Kinh Dịch tượng trưng cho các sự vật, sự việc, nhân vật … và dựa trên đó người ta đưa ra các dự báo trong một chuẩn hợp lý.

1. Quẻ Khảm: Là tai, thiếu niên, nước, sông ngòi, nước suối, biển lớn, rượu. máu, sông hồ, lợn, thuyền, tử cung, dâm, tạng thận, là thi cử, lao khổ, ưu tư, các sao khôi tinh, tử vi.
2.Quẻ Khôn: Là bụng, mẹ, chủ phụ, lão bà, quả phụ, nữ tặc, tỳ vị, quỷ, trâu, bì thịt, thổ địa, đen, xe, lụa là, nồi chào, âm mưu, văn thư, bệnh phù, nhu thuận, an tĩnh, giảm thiểu, thấp nhỏ, thoái nhượng, phong bế, bình thường.
3. Quẻ Chấn: Là gót chân, thiếu niên, hung bạo, rồng, rắn, gan, cột xà, chấn động, âm vang, tóe lửa, kinh khủng, xe, côn, ngã sấp, huyền hoàng, tặc tinh, hoạt bát, tiến lên, sáng láng, trời xuân, khỏe mạnh, tươi tốt, xuân xanh.
4. Quẻ Tốn: Là cổ, Gan, mật, mầu lục, con gái lớn, con dâu, gái đạp, văn nhân, văn xương, văn nghệ, giặc cái, gỗ, gió, gà, ruồi, vú, trán, giáo hóa, xâm nhập, điều hòa, mềm mại, phiêu đãng, sắc đẹp, dung nhan, cảm hóa, thuần hậu.
5. Quẻ Càn: Là đầu, gáy, ruột già, xương, cha, ông lão, quân nhân, vũ khí, giặc cướp, cương nghị, ngựa, kim, ngọc quý, trời, Đại Xích Quan Tinh, tố tụng, bất tức, cao quý, thực chất, sinh cơ, chủ động, bắt đầu, bản tính.
6. Quẻ Đoài: Là miệng, là lưỡi, họng, phổi, thiếu nữ, ca kỹ, nữ tặc, diễn viên, võ nhân, dê, dao búa, binh khí, ao nước, quan duyệt, âm nhạc, mê hoặc, thỏa hiệp, vị cay, oán thù, sắc tình, thân mật.
7. Quẻ Cấn: Là cánh tay, bàn tay, ngón tay, đầu, năm nhỏ, tiều phu, ẩn sĩ, hổ, chó, cáo, kinh mạch thần kinh, mũi, xương sống, tù vị, đá nhỏ, xương nhỏ, trạch kim, cửa cung điện, vách núi, tường thấp, thành, tĩnh dừng, chìm, bảo thủ, dốc sức, ngoan cố.
8. Quẻ Ly: Là mắt, tim, ruột non, máu, thiếu nữ, văn sĩ, hỏa, văn minh, không chửa, chớp, cháy, giáp trụ, chim trĩ, giáp xác, đồ sắc nhọn, máy bay, âm hiểm, mỹ lệ, hướng thượng, khô nóng cháy, uy mãnh, sáng tỏ.

Bình Luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *